Thận dương yếu và các biểu hiện của bệnh dễ nhận biết

Thận dương yếu và các biểu hiện của bệnh là vấn đề được nhiều bệnh nhân quan tâm. Bởi nếu phát hiện sớm và điều trị bệnh đúng cách, bệnh sẽ mau chóng được khắc phục. Bên cạnh đó việc điều trị sớm và đúng cách còn giúp người bệnh phòng ngừa những rủi ro không mong muốn, tránh gây nguy hiểm. 

Thận dương yếu và các biểu hiện của bệnh dễ nhận biết
Tìm hiểu Thận dương yếu, các biểu hiện của bệnh và những phương pháp điều trị giúp khắc phục tốt bệnh lý

Thận dương yếu là gì?

Trong Y học cổ truyền, thận dương yếu còn được gọi là Mệnh môn hỏa suy. Đây là tên gọi chung cho những biểu hiện lâm sàng mất chức năng khí hóa không còn tác dụng sưởi ấm làm cho cơ năng suy nhược và thủy thấp thịnh ở trong suy nhược; dương bất túc.

Có ba nguyên nhân chính hình thành nên chứng thận dương yếu:

  • Tuổi cao khiến thận yếu, dương suy
  • Bệnh lâu ngày liên lụy đến thận
  • Phòng dục bừa bãi.

Biểu hiện của thận dương yếu

Biểu hiện lâm sàng chủ yếu của thận dương yếu là triệu chứng của khí hư, thận hư và dương hư

Khí hư

  • Tinh thần mệt mỏi, tứ chi vô lực
  • Sắc mặt trắng bệch
  • Biếng nói, thanh âm thấp
  • Sợ gió
  • Tự ra mồ hôi
  • Mạch Hư Tế vô lực
  • Tiểu tiện vô lực.

Điều trị: Bổ khí.

Dương hư

  • Sợ lạnh, tay chân lạnh, người lạnh, lòng bàn chân lạnh, lòng bàn tay lạnh
  • Tự hãn (tự ra mồ hôi)
  • Đại tiện lỏng loãng
  • Tiểu tiện trong dài
  • Chất lưỡi tím
  • Chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng, trắng
  • Mạch Trầm Tế hoặc trầm nhược hoặc Tế Tri Mạch Hư Tri.

Điều trị: Ôn dương ích khí.

Thận hư

  • Dương nuy, hoạt tinh
  • Chức năng sinh dục yếu, suy giảm
  • Suyễn, khó thở
  • Thủy thũng, phù thũng từ lưng trở xuống nặng hơn
  • Phụ nữ thì đới hạ dai dẳng, bên trong loãng, kinh nguyệt ít hoặc chu kỳ kéo dài, tử cung bị lạnh khó thụ thai, bế kinh
  • Tai ù, răng lung lay, lưng đau, gối mỏi và lạnh
  • Tóc khô, tóc dễ rụng, tóc bạc sớm
  • Đái dầm, tiểu đêm, tiểu không tự chủ
  • Đái dắt, đái són
  • Tiểu tiện trong dài mà đi nhiều lần hoặc tiểu ít đi kèm với phù thũng
  • Ngũ canh tiết tả (Kê minh tiết tả, Thận tả)
  • Mạch bô Xích Trầm Tế hoặc Trầm tri.
Biểu hiện của thận dương yếu
Biểu hiện lâm sàng chủ yếu của thận dương yếu là triệu chứng của khí hư, thận hư và dương hư

Mệnh môn hỏa suy không sinh được thổ, cơm nước không hóa, cho nên ăn ít, tỳ vị không kiện vận, đại tiện không rốn được, đại tiện lỏng, nặng thì ngũ canh tả.

Eo lưng là phủ của thận, bên cạnh đó thận lại chủ về xương, thận dương hư, yếu thì không có gì để ôn dưỡng được cho xương và eo lưng, cho nên đầu gối, eo lưng lạnh mỏi đau.

Thận là gốc của tiên thiên. Bên trong ngụ tổn tại Mệnh môn chân hỏa tức là gốc của dương khí toàn thân, là nguyên dương, chân dương. Chính vì thế phần dương ở năm tạng con người đều phải được tác động và nhờ vào nguyên dương trong thận mới có thể phát sinh ra được. Trong trường hợp thận dương không đủ sẽ không có gì sưởi ấm cho da thịt nên tay chân lạnh, người bệnh sợ lạnh.

Thận chủ thủy, nạp khí. Thủy dịch không có gì để ôn hóa chế nước, thận dương yếu, chuyển xuống dưới cho nên đêm đi tiểu nhiều lần, tiểu tiện trong dài, tiểu nhỏ giọt không gọn bãi, tiểu tiện không rốn được; thủy dịch tràn ra ngoài khiến khắp mình phù thũng, thủy dịch động ở bụng thì bụng trướng đầy, chán ăn, không muốn ăn uống. Thủy ẩm nghịch lên quấy rối tâm, trường hợp hại vào phế thì tâm quý, ho suyễn, khí đoản. Tình trạng dương suy khiến cho bàng quang không có khí hóa thì thủy dịch đọng lại gây ít nước tiểu hoặc sinh ra chứng bí đái. 

Thận tàng tinh. Dương sự không động được thì dương nuy (liệt dương). Đường tinh không kín chặt được thì hoạt dương, di tinh, dương khí không đủ thì tinh dịch hàn lạnh; mạch xung nhâm bị tác động và lệ thuộc vào can thận, thận dương không đủ dẫn đến xung nhâm không giữ kín được mà thấy rong kinh, băng huyết, kinh nguyệt quá nhiều, dầm dề không hết. Hoặc là bể huyết khô dần, khí huyết ngày càng trở tắc, chính vì thế dẫn đến kinh nguyệt chậm kỳ, đóng lại với trường hợp nặng, không hành kinh nữa. Âm dương rối loạn, hạ tiêu dương yếu kém, chính vì thế tử cung lạnh không chữa được. Trong trường hợp có chữa cũng sẽ sinh lậu thai, hoạt thai tiểu sản.

Điều trị chứng thận dương yếu

Châm cứu 

Phương pháp điều trị bệnh: Ôn bổ thận dương.

Nguyên tắc: Hư bổ mẫu, hư tắc bổ, du mộ, nguyên lạc…

Ôn bổ thận dương: Thận du, Mệnh môn, Khí hải, Quan nguyên.

Hư tắc bổ: Thái khê (Nguyên huyệt), Âm cốc (Thủy huyệt kinh Thận).

Hư bổ mẫu: Phục lưu (Kim huyệt), trên kinh Phế bổ Phế kinh sử dụng huyệt Nguyên của kinh phế, điều này cũng vừa là bổ huyệt của kinh (Thái uyên).

Nguyên lạc: Tả Phi dương (lạc của Kinh Bàng quang), Bổ thái khê (Nguyên kinh Thận)

Du mộ: Kinh môn (Đ.25 mộ huyệt), Thận du (Bq.23 Du huyệt).

Điều trị chứng thận dương yếu bằng châm cứu
Điều trị chứng thận dương yếu bằng phương pháp châm cứu

Thuốc

Thận khí hoàn (Bát vị địa hoàn hoàn)

(Kim quĩ yếu lược)

Nguyên liệu

  • 8 – 16 gram sơn thù
  • 16 – 32 gram thục địa
  • 8 – 16 gram sơn dược
  • 8 – 12 gram phục linh
  • 8 – 12 gram đơn bì
  • 8 – 12 gram trạch tả
  • 2 – 4 gram nhục quế
  • 4 gram phụ tử chế.

Tác dụng: Ôn bổ thận dương.

Đây là một bài thuốc chính được dùng trong điều trị chứng thận dương hư, thận dương suy. Trong bài: Quế chi, Phụ tử, ôn bổ thận dương là chủ được.

Thêm bài lục vị từ bổ thận âm

  • Sơn thù Bổ Can Thận, cố hư thoát, sáp tinh khí (theo Trung Dược Đại Từ Điển).
  • Tư tâm bổ thận, thục địa Bổ huyết.
  • Dưỡng Vị, Sơn dược Bổ Tỳ, Ích Phế, Sinh tân, Sáp tinh, Bổ thận.
  • Đơn bì Thanh nhiệt lương huyết, thanh can hỏa giảm bớt tính ôn của Sơn thù, hoạt huyết hóa ứ.
  • Trạch tả thanh tả thận hỏa giảm bớt tính hê trệ của Thục địa.
  • Phục linh Bổ tỳ thông thận giao tâm, kiện tỳ trừ thấp tác động và giúp Hoài sơn kiện tỳ.

Ứng dụng lâm sàng

  • Bài thuốc này chủ yếu điều trị bệnh viêm thận mạn, những chứng bệnh mãn tính, bệnh béo phì, suy nhược thần kinh, tiểu đêm, liệt dương, người già suy nhược có hội chứng thận dương hư, thận dương yếu.
  • Bài thuốc này gia thêm Xa tiền tử, Ngưu tất gọi là “Tế sinh thận khí hoàn” (Tế sinh phương) có tác dụng tiêu phù, lợi tiểu, sử dụng trong điều trị chứng thận dương hư, thận dương yếu, tiểu tiện ít, cơ thể nặng nề phù thũng.
  • Bài thuốc này không nên sử dụng cho những trường hợp có hội chứng thận âm bất túc như mỏi gối, đau lưng, mạch tế sác, người nóng ra mồ hôi trộm.
  • Bài Hữu quy hoàn gồm: Hoài Sơn, Sơn thù, Thục địa, Đỗ trọng, Câu kỷ, Phụ tử, Thỏ ty tu, đương quy, phụ tử, nhục quế, bang long. Điều trị mệnh môn hỏa suy: Cơ thể mệt mỏi, người lạnh, liệt dương.
Điều trị chứng thận dương yếu bằng thuốc
Điều trị chứng thận dương yếu bằng thuốc

Thông tin về “Thận dương yếu và các biểu hiện của bệnh dễ nhận biết” trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, người bệnh nên liên hệ trực tiếp và tham khảo ý kiến của thầy thuốc hoặc bác sĩ chuyên khoa Y học cổ truyền. Bên cạnh đó người bệnh nên áp dụng những phương pháp điều trị bệnh theo hướng dẫn của thầy thuốc và bác sĩ. Điều này sẽ giúp bạn đảm bảo tính an toàn, nâng cao hiệu quả điều trị và rút ngăn thời gian chữa bệnh.

Chúng tôi không đưa ra những thông tin, lời khuyên, chẩn đoán và các phương pháp điều trị bệnh thay cho bác sĩ có chuyên môn.

Ngày đăng: 06/09/2019 - Cập nhật lúc: 8:54 AM , 06/09/2019

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *